17 lượt xem

Các chỉ số xét nghiệm sinh hoá máu – Sức khỏe mọi nhà

Các chỉ số xét nghiệm sinh hoá máu là những chỉ số trong xét nghiệm y học để theo dõi và chuẩn đoán bệnh lý 1 cách đơn giản. Nhưng chắc hẳn nhiều người vẫn chưa hiểu hết được các thông tin trong đó là gì. Dưới đây là 1 số thông tin về các chỉ số sinh hóa máu về sức khỏe con người khi xét nghiệm mà các bạn nên biết.

Các chỉ số xét nghiệm sinh hoá máu có trong bệnh án

Xét nghiệm URE máu

Là xét nghiệm đánh giá chức năng của thận cũng như khả năng bài tiết của cơ thể. Là 1 hợp chất hữu cơ của cacbon, hydro, nito và oxy. Có công thức hóa học là (NH2)2CO. Nồng độ ure cao trong máu chỉ ra rằng quá trình điều tiết của thận đang gặp vấn đề. Nếu kéo dài tình trạng này cơ thể sẽ chuyển màu da sang màu xám. Gây ảnh hưởng nghiêm trọng về mặt sức khỏe cũng như các vấn đề về tuyến giáp.

Ure tăng cao trong các trường hợp: 
Chế độ ăn nhiều protein.
– Xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng nặng…
– Ngộ độc thủy ngân.

Ure giảm trong các trường hợp: 
– Hội chứng tiết ADH không thích hợp.
– Có thai.
– Hội chứng giảm hấp thu.

Xét nghiệm Creatinin 

Là xét nghiệm chuẩn đoán và đánh giá chức năng của thận. Nó là 1 huyết thanh được điều chế thông qua adenosine triphosphate. Là 1 ATP cung cấp năng lượng tức thời cho cơ thể.

Creatinin máu tăng cao trong các trường hợp: 
– Suy thận do nguồn gốc trước thận: Suy tim mất bù, mất nước, xuất huyết, hẹp động mạch thận, dùng thuốc lợi tiểu hay thuốc hạ áp.
– Suy thận do nguồn gốc tại thận: 
Tổn thương cầu thận: Tăng huyết áp, đái tháo đường, thoái hóa thận dạng tinh bột, viêm cầu thận, bệnh luput ban đỏ hệ thống, lắng đọng IgA tại cầu thận.
Tổn thương ống thận: Viêm thận-bể thận cấp hay mạn, sỏi thận, đa u tủy xương, tăng acid Uric máu, nhiễm độc thận.
– Suy thận do nguồn gốc sau thận: Sỏi thận, ung thư tiền liệt tuyến, các khối u bàng quang, khối u tử cung, xơ hóa sau phúc mạc.

Creatinin máu giảm trong các trường hợp: 
– Hòa loãng máu.
– Có thai.
– Tình trạng suy dinh dưỡng nặng.
Creatinin niệu tăng cao trong các trường hợp: 
– Gắng sức thể lực
– To đầu chi, chứng khổng lồ (Gigantism)
– Đái tháo đường.
– Nhiễm trùng
– Suy giáp

Xét nghiệm (HDL & LDL) – chol 

Cholesterol

là 1 chất béo steroid, màu vàng nhạt. Có ở tất cả các màng tế bào trong cơ thể con người.  Gan là bộ phận trực tiếp sản sinh ra Cholesterol, thông thường mỗi ngày gan cung cấp cho cơ thể từ 1,5 tới 2g cholesterol. Ở 1 cơ thể người khỏe mạnh với trọng lượng tương đương 68kg. Lượng cholesterol trong cơ thể đạt mức trung bình 35g (=35.000mg). Nó là tiền chất để tổng hợp vitamin D và nhiều loại hoocmon ở tuyến thượng thận, các hoocmon sinh dục. Có chức năng đặc biệt quan trọng trong hệ miễn dịch cũng như việc chống chọi với ung thư. Việc quá nhiều chol trong cơ thể từ việc tổng hợp thức ăn bên ngoài dẫn tới mất ổn định hàm lượng. Gây ra hiện tượng béo phì, sỏi mật ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe con người.

HDL-chol

viết tắt của High Density Lipoproteins là 1 lipoprotein tỉ trọng thấp được tổng hợp ở gan và ruột dưới dạng hình cầu trong huyết tương. Hàm lượng chol huyết tương được vận chuyển trong HDl tương đương 25%. Đây là lượng chol dư thừa trong cơ thể, được HDL vận chuyển về gan để oxy hóa rồi thông qua đường ruột đào thải ra bên ngoài cơ thể. Giúp tránh tình trạng ứa đọng lipit trong cơ thể gây ra tắc mạch máu não, xơ vữa động mạch. Để tránh bị những tình trạng trên chúng ta cần chăm chỉ tập luyện thể thao, không nên ăn quá nhiều đồ ăn có hàm lượng chol cao và hút thuốc lá.

LDL-chol

viết tắt của Low Density Lipoproteins trái ngược với HDL đây là 1 lipoprotein tỉ trọng thấp. Còn VLDL là những LP gây xơ vữa động mạch. Quá trình hình thành LDL được bắt nguồn từ những lipit được tổng hợp ở gan rồi truyền tới VLDL. VLDL chuyển hóa 20% thành LDL được gan và các tế bào trong cơ thể nắm bắt sau đó phát triển tăng tưởng thông qua cơ chế nội ẩm bào nhờ trung gian thụ thể.

Thành phần khác trong các chỉ số xét nghiệm sinh hoá máu của bệnh án

Ion (k+)

Là chất điện giải của dịch nội bào. Tim có thể ngừng đập nếu hàm lượng  2,5mEq/l>k – huyết thanh>7,5mEq/l. Có 1 số yếu tố ảnh hưởng tới hàm lượng k giảm trong máu điển hình như ói mửa, tiêu chảy, xổ ruột, dò ruột,… Còn thông qua đường tiểu như dùng kháng sinh, hội chứng Fanconi – hội chứng Bartter,..

Khi lượng K tăng có thể gây cản trở dẫn truyền thần kinh, liệt cơ, giảm phản xạ gân xương, phù tế bào, nhịp chậm, ngưng tim. những nguyên nhân đơn giản có thể tới từ: lợi tiểu mà không mất k, suy thận, hội chứng Addison, do uống truyền k, sử dụng nhiều đường,…Và đặc biệt lượng k trong cơ thể tăng đột biến trong cơ thể nếu các tế bào bị phân huỷ. Vì k trong tế bào sẽ tự động giải phóng mô.

Ca++, Cl-

99% lượng canxi tập chung chủ yếu ở xương và răng của chúng ta. Hàm lượng trung bình 2,2-2,3mmol/l. Tình trạng suy giảm canxi do thiếu vitamin D, cận giáp,…

Cl- có chức năng quan trọng trong việc cân bằng lượng nước trong cơ thể, thẩm độ cùng với Natri+ và cân bằng hàm lượng acid base trong cơ thể.Hàm lượng trung bình 98-106 mmol/l

Lời khuyên khi xem các chỉ số xét nghiệm sinh hoá máu

Trên đây là những số liệu mà chúng tôi thu thập được từ những nguồn cung cấp uy tín tại các phòng thí nghiệm tại Đức. Có thể số liệu đó không chuẩn so với thực tế mà bạn đi xét nghiệm. Lưu ý, việc nhịn ăn trước khi đi xét nghiệm. Có 1 số loại xét nghiệm cần nhịn ăn để dễ dàng hơn trong quá trình xét nghiệm còn 1 số khác thì không. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước nhé vì không thì kết quả chuẩn đoán sẽ bị sai lệch.

Bạn nên so sánh các chỉ số xét nghiệm sinh hoá máu mà đã thu được ở phòng khám. Do giới hạn chuẩn của từng loại máy được sử dụng, phương pháp xét nghiệm và cũng như các chất hoá học khi làm xét nghiệm.  Những số liệu của xét nghiệm chỉ có chuyên gia mới đưa ra bệnh án. Cũng như pháp đồ điều trị cho bạn được. Bạn nên hỏi rõ khi xét nghiệm để tránh tình trạng không biết mình mắc bệnh gì. Nhớ rằng còn rất nhiều yếu tố khác ảnh hưởng như tuổi tác, giới tính, thể trạng.

 

Cheap Website Traffic