7 lượt xem

ĐÁP LỜI CHÀO. LỜI TỰ GIỚI THIỆU – Văn Kể Chuyện – Lớp 2

Theo em, các bạn học sinh trong hai bức tranh (SGK Tiếng

Việt 2, tập II, trang 12) sẽ đáp lại như thế nào?

1-1. Hướng dẫn:

Em quan sát kĩ từng bức tranh, xem mỗi bức tranh vẽ cảnh gì? Gồm những ai? Rồi đọc lời chào đã được đóng khung ở phía trên mỗi bức tranh. Từ nội dung của lời chào và hình ảnh trong bức tranh, em suy nghĩ để có nội dung lời đáp phù hợp.

1-2.    Gợi ý:

Lời đáp ở từng bức tranh có thể như sau:

1.    Bức tranh 1:

–    Chúng em chào chị ạ!

–    Chào chị, chị mới đến với chúng em ạ!

2.    Bức tranh 2: Chị là chị Hương. Ôi! chúng em thích quá.

Chúng em nghe tên chị đã lâu, giờ mới gặp, ôi thích quá!

 

2.    Có một người lạ đến nhà em, gõ cửa và tự giới thiệu: “Chú là

bạn bố cháu. Chú đến thảm bố cháu”. Em sẽ nói thế nào?

a.    Nếu bố mẹ em có nhà?

b.    Nếu bố mẹ em đi vắng?

2-1   . Hướng dẫn:

Em đọc kĩ nội dung trong bài tập 2, suy nghĩ để xử lí với hai trường hợp a, b đưa ra sao cho phù hợp, thể hiện thái độ lịch sự, lễ phép với người lớn và đề phòng những kẻ lừa đảo.

2-2. Gợi ý:

–    Trường hợp thứ nhất (bố mẹ em có ở nhà).

–    Chào chú! Chú tìm bố cháu ạ. Bố cháu đang có nhà. Mời chú vào nhà ạ!

Hoặc:

– Chào chú! Bố cháu đang có nhà. Chú chờ chút xíu, cháu vào gọi bố cháu ra ngay ạ!

 

BÀI LÀM

–    Trường hợp thứ hai (bố mẹ em đi vắng).

–    Chào chú! Chú tìm bố mẹ cháu ạ! Bố mẹ cháu đi vắng cả rồi. Cháu xin phép được hỏi tên của chú, dể trưa (chiều) bố mẹ cháu về, cháu thưa lại bố mẹ có chú… tìm bố.

Hoặc: – Chào chú! Bố mẹ cháu đi vắng cả. Trưa (chiều) chú quay lại chú nhé! Thưa chú, chú tên là gì chú cho cháu biết để cháu về nói lại với bô mẹ cháu có chú… đến thăm.

 

3. Viết lời đáp của Nam vào vở trong đoạn đối thoại ở trong

SGK Tiếng Việt 2, tập II, trang 12.

3-1. Hướng dẫn:

Em đọc kĩ đoạn đối thoại ở sách giáo khoa mà ở những chỗ trống chưa có lời đáp của Nam. Em hãy tự đặt mình vào vị trí của Nam để viết lời đáp vào các chỗ trống. Khi sử dụng từ ngữ dể tạo nên lời đáp, em cần suy nghĩ: “Mình đang nói chuyện với ai?” Quan hệ với mình như thế nào, thể hiện được thái độ, tình cảm, lễ phép, lịch sự trước người đôi thoại.

3-2. Gợi ý:

–    Chào cháu!

–    Dạ chào cô (dì) ạ!

–    Cháu cho cô hỏi đây có phải là nhà bạn Nam không?

–    Vâng! Thưa cô (dì) đúng ạ! Cháu là Nam dây.

–    Tốt quá. Cô là mẹ bạn Sơn đây.

–    Dạ, cô tìm cháu có việc gì không ạ?

–    Sơn bị sốt. Cô nhờ cháu chuyển giúp cô đơn xin phép cho Sơn nghỉ học.

Cheap Website Traffic